CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC XANH
Hà nội, 2009
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số -------- /HĐXD/2009
Về việc: TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án: ...
A. Các căn cỨ đỂ ký kẾt hỢp đỒng:
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15 tháng 04 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình;
Theo sự thỏa thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày tháng năm 2009, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
B. Các bên ký hỢp đỒng:
1. Bên Giao thầu ( gọi tắt là bên A ):
Tên đơn vị : TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
Địa chỉ trụ sở chính : ...
Người đại diện : ...
Chức vụ : ...
Điện thoại : ... Fax : ...
Email : ...
Tài khoản số : ...
Tại : ...
Mã số thuế : ...
2. Bên nhận thầu ( gọi tắt là bên B ):
Tên đơn vị : CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC XANH
Địa chỉ trụ sở chính : Số 35b- Định Công- Hoàng Mai- Hà Nội
Người đại diện : Ông:
Chức vụ : Giám đốc.
Điện thoại : Fax :
Email : kientrucxanh888@gmail.com
Website : http://kientrucxanh.net
Tài khoản số :
Tại : Ngân hàng CPTM Á Châu - Chi nhánh Trần Huy Hưng
Mã số thuế :
HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU
ĐiỀu 1: Nội dung công việc
1.1. Thiết kế xây dựng công trình theo từng giai đoạn sau:
Giai đoạn 1 (HS1):
Hồ sơ phác thảo ý tưởng bao gồm:
- Các mặt bằng bố trí.
- Thuyết minh ý tưởng
- Ảnh minh hoạ
Giai đoạn 2 (HS2):
Hồ sơ phát triển ý tưởng bao gồm:
- Các mặt bằng bố trí nội thất.
- Các mặt đứng, mặt cắt không gian.
- Phối cảnh công trình.
Giai đoạn 3 (HS3):
Hồ sơ thiết kế kiến trúc chi tiết gồm:
- Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
- Phối cảnh tổng thể công trình.
- Các chi tiết kiến trúc phục vụ thi công.
Giai đoạn 4 (HS4):
Hồ sơ kỹ thuật đầy đủ gồm:
- Hồ sơ kết cấu.
- Các hồ sơ kỹ thuật liên quan (điện, nước…).
- Bổ kỹ thuật chi tiết phục vụ thi công.
- Lập dự toán.
ĐiỀu 2. Chất lượng và các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật:
Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành khác.
ĐiỀu 3. Thời gian, tiến độ thực hiện:
3.1. Thời gian thực hiện:
Thời gian bắt đầu: ngay sau khi hợp đồng được ký kết và bên B nhận được khoản tạm ứng đầu tiên.
Thời gian thực hiện hợp đồng:
- Thời gian thiết kế xây dựng công trình là 30 ngày kể từ khi hợp đồng được ký kết.
ĐiỀu 4. Giá trị hợp đồng:
Toàn bộ giá trị của hợp đồng bao gồm giá trị của từng phần việc cụ thể.
4.1. Giá trị hợp đồng:
...
Vậy, tổng giá trị của hợp đồng thiết kế xây dựng công trình là ... đồng (Bằng chữ: ... chẵn)
4.2. Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:
- Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng
- Nhà nước thay đổi chính sách và được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Trường hợp bất khả kháng: các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.
4.3. Các trường hợp phát sinh giá trị hợp đồng:
|
Giai đoạn
|
Tiến độ công việc
|
Chi phí tính thêm
|
|
1
|
Ngay sau thời điểm thông nhất phương án thiết kế cơ sở .
|
20% x giá trị hợp đồng
|
|
2
|
Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 1/2 thời gian sau khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở.
|
50% x giá trị hợp đồng.
|
|
3
|
Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 2/3 thời gian sau khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở.
|
70% x giá trị hợp đồng.
|
Trong trường hợp công việc buộc phải chấm dứt với lý do từ phía khách hàng, chi phí thiết kế được xem xét theo khối lượng đã thực hiện:
Giai đoạn
|
Tiến độ công việc
|
Chi Phí
|
|
1
|
Sau thời điểm ký kết hợp đồng
|
50% x giá trị hợp đồng.
|
|
2
|
Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 1/2 thời gian sau khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở.
|
70% x giá trị hợp đồng.
|
4.4. Giá trên là giá chưa bao gồm 10% thuế GTGT.
4.5. Giá trên chưa bao gồm phí mua bản quyền thiết kế để sử dụng vào các công trình sau.
4.6. Giá trên chưa bao gồm chi phí thiết kế hồ sơ xin cấp phép xây dựng tương ứng với 15% phí thiết kế.
ĐiỀu 5. Thanh toán hợp đồng:
5.1. Tạm ứng hợp đồng:
Sau khi ký hợp đồng, bên A tạm ứng cho bên B 20% giá trị hợp đồng tương ứng ... VNĐ (Bằng chữ: ... đồng) để bên B triển khai làm hồ sơ phác thảo ý tưởng, lập phương án (Hồ sơ 1).
5.2. Thanh toán hợp đồng:
Bên A thanh toán 30% trong tổng giá trị hợp đồng cho bên B, khi bên B giao hồ sơ phát triển ý tưởng (HS2).
Bên A thanh toán 30% trong tổng giá trị hợp đồng cho bên B, khi bên B giao hồ sơ thiết kế kiến trúc chi tiết (HS3).
Bên A thanh toán 20% giá trị còn lại cho bên B, khi bên B giao hồ sơ kỹ thuật đầy đủ (HS4).
5.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
5.4. Đồng tiền thanh toán:
Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam;
ĐiỀu 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng, các bên phải có trách nghiệm thương lượng giải quyết;
Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐiỀu 7. Bất khả kháng:
7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, ... và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ...
Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình
ĐiỀu 8. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng
8.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:
Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:
- Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
- Các trường hợp bất khả kháng.
- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.
Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.
8.2. Huỷ bỏ hợp đồng:
Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;
Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên A:
9.1. Nghĩa vụ cung cấp thông tin.
Để tránh làm chậm tiến độ thực hiện các công việc, bên A phải cho phép bên B tiếp cận không giới hạn khu vực cần nghiên cứu. Và bên A cũng phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ cho công việc của bên B (ghi tại điều 1).
9.2. Nghĩa vụ trao đổi phương án.
Bên A có trách nhiệm sắp xếp thời gian để gặp bên B tại những thời điểm giao hồ sơ và thống nhất phương án.
Nếu bên A không sắp xếp được thời gian gặp bên B tại những thời điểm bàn giao hồ sơ từng giai đoạn, thì mọi tiến độ ghi trong hợp đồng bị chậm trễ bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm.
9.3. Nghĩa vụ thanh toán.
Bên A cam kết thanh toán đúng theo thời hạn đã định (ghi tại điều 5).
ĐiỀu 10. Quyền và nghĩa vụ của bên B:
10.1. Nghĩa vụ:
Cung cấp đầy đủ tài liệu và đảm bảo thực hiện các công việc đã nêu cụ thể ở trên.
Đảm bảo đúng tiến độ thực hiện đã định.
Những tài liệu bên B cung cấp phải phù hợp với luật hiện hành của Việt Nam.
10.2. Thống nhất và thông qua hồ sơ.
Khi kết thúc mỗi giai đoạn, hai bên sẽ có một buổi làm việc để cùng xem xét các hồ sơ, bản vẽ, các sửa đổi nếu có và thông qua hồ sơ. Sau mỗi cuộc họp như vậy sẽ có một danh sách các yếu tố đã được thông qua và các yếu tố cần sửa đổi, danh sách này sẽ do hai bên cùng xác nhận.
Tuy nhiên, bên A sẽ có thời hạn 5 ngày kể từ ngày thông báo bằng văn bản cho bên B về những sửa đổi nếu có. Trong trường hợp quá thời hạn 5 ngày kể từ ngày trên, bên B không nhận được thông tin từ bên A thì toàn bộ hồ sơ coi như đã được bên A nhất trí thông qua.
10.3. Lỗi hồ sơ và thời hạn trách nhiệm
Bên B có trách nhiệm thực hiện các phần việc sửa lỗi nếu các lỗi này thuộc trách nhiệm của bên B. Tuy nhiên, hết thời gian 2 tháng kể từ ngày giao hồ sơ thiết kế cuối cùng, bên B sẽ không có trách nhiệm về các lỗi trên.
10.4. Thay đổi thiết kế.
Trường hợp hai bên đã thống nhất phương án thiết kế, nếu bên A có yêu cầu sửa đổi hồ sơ thì bên A phải chịu chi phí phát sinh tương ứng với diện tích sửa đổi và đơn giá ghi trên hợp đồng.
Thời gian tiến hành sửa đổi được hai bên thoả thuận và tính vào thời gian hợp đồng.
10.5. Bản quyền
Bên B phải cung cấp cho bên A toàn bộ các tài liệu cần thiết để thực hiện các dự án đã được hai bên nhất trí. Tuy nhiên, bên B sẽ giữ bản quyền tác giả đối với tất cả các tài liệu đã cung cấp cho bên A. Bên A có quyền sử dụng và dùng lại các tài liệu này nhưng chỉ trong khuôn khổ của dự án. Bên A không có quyền sử dụng các tài liệu được cung cấp (bản vẽ, văn bản …) vào bất cứ một dự án nào khác ngoài khuôn khổ dự án này.
ĐiỀu 11. Ngôn ngữ sử dụng:
Ngôn ngữ của Hợp đồng là tiếng Việt.
ĐiỀu 13. ĐiỀu khoản chung
13.1. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.
13.2. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.
13.3. Hợp đồng làm thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản;
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B